tổ chức một chương trình khuyến mãi đặc biệt

At the shop/store
  • load/push (British English) a trolley/(North American English) a cart
  • chất đầy/đẩy xe đựng hàng
  • stand in/wait in (British English) the checkout queue/(North American English) the checkout line
  • đứng vào/chờ ở hàng người đợi thanh toán
  • (North American English) stand in line/(British English) queue at the checkout
  • xếp hàng ở quầy thanh toán
  • stack/restock the shelves at a store (with something)
  • chất lên/chất vào kệ cửa hàng (với cái gì đó)
  • be (found) on/appear on supermarket/shop/store shelves
  • được tìm thấy/xuất hiện ở kệ siêu thị/cửa hàng/tiệm
  • be in/have in stock
  • có hàng trong kho
  • deal with/help/serve customers
  • đối phó với/giúp đỡ/phục vụ khách hàng
  • run a special promotion
  • tổ chức một chương trình khuyến mãi đặc biệt

Như vậy, để đọc “heat”, trước tiên phải đọc “he”

NUỐT TỪ
1) Âm “e dài” là âm trong các từ: he, we, me, sea, she, … Bây giờ, để đọc các từ heat, weed, meat, seed, sheet, … bạn sẽ ghép như sau:
heat = he + t,
weed = we + d,
meat = me + t, ….
Như vậy, để đọc “heat”, trước tiên phải đọc “he”, sau đó thêm “t” ở cuối. Tiếng Việt mình không có âm cuối, vì vậy nhiều người Việt khi đọc tiếng Anh, không đọc âm cuối, và đó là một lý do làm cho việc giao tiếp với người nước ngoài gặp khó khăn. Chú ý rằng trong tiếng Việt, cách đọc khác với cách đọc của tiếng Anh. Ví dụ, xem hai từ “thị” và “thịt”, vần “i” và vần “it” có cách đọc khác nhau, “thịt” không giống như “thị” + “t”. Đây là cách nhìn của mình, nếu ai có ý kiến khác thì xin cho biết.
2) Từ với các nguyên âm khác cũng tương tự. Ví dụ, để đọc “train”, bạn phải đọc “tray” trước, rồi thêm “n” ở cuối: tray = train + n. Vài ví dụ khác:
gate = gay + t,
waste = way + st,
mine = my + n,
break = bray + k,
broke = bro + k,
work = were + k, ….
Bây giờ, sau khi biết cách đọc từ như trên, bạn có thể dễ dàng nối từ như sau:
break up = bray + k + up = bray + kup,
get an A = ge + t + an + A = ge + ta + nA
take it or leave it = ta+k + it + or + lee + v + it = ta + kit + or + lee + vit, …
Ví dụ sau có thể làm bạn bất ngờ : các từ “him, her, them” không chỉ có một cách đọc như bạn nghĩ; mỗi từ đều có hai cách đọc: có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm) và không có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm – và trong trường hợp này, ta có thể nối). Như vậy: take him = ta + k + (h) im = ta + kim, gave her = gay + v + (h) er = gay + ver, ….

anh van bac my
tieng anh cho nguoi di lam
anpha
aston
apolo
au my
ausp

Bí mật về phụ âm r

Bí mật về phụ âm r:
Nếu trước r là 1 nguyên âm yếu như schwa ə thì chúng sẽ bị lược bỏ đi(Thực tế hay bị lược bỏ. Có thể đọc phát âm đầy đủ hoặc lược bỏ đều được).
Ví dụ: interest có phiên âm đầy đủ là ˈɪntərəst/ˈɪntərest. Ở đây trước r là nguyên âm yếu ə nên thực tế từ interest sẽ được phát âm là ˈɪntrəst/ˈɪntrest(2). Nhiều từ điển cũng chỉ viết phiên âm của từ theo trường hợp (2). 
Generate ˈdʒenəreɪt cũng sẽ được phát âm là ˈdʒenreɪt
Ngoài ra còn rất nhiều ví dụ khác bạn có thể dễ dàng phát hiện ra trong 1 số đoạn hội thoại,phim,... Chúng đều tuân theo quy tắc trên.

5. Phụ âm j hầu hết trong mọi trường hợp đều đứng đầu 1 từ và được phát âm là dʒ.
Ví dụ: jump, jack, jealous, just, jig, job,...

6. Trong tiếng anh có 5 nguyên âm dài tương ứng với mỗi nguyên âm, được kí hiệu lần lượt là ā ē ī ō ū. Nguyên âm dài là những nguyên âm được phát âm như sau:
a dài: ā : /eɪ/ : Cake, rain, day, eight,...
e dài: ē: /i:/ : tree, beach, me, baby, key, field,...
i dài: ī : /aɪ/ : five, tie, light, my, find, child,...
o dài: ō : /oʊ/ : nose, toe, toast, no, snow, bold, most,...
u dài: ū : /u: hoặc ju:/ : new, few, blue, suit, fuel,....

7. Nguyên âm ngắn: ă ĕ ĭ ŏ ŭ
a ngắn: ă : /æ/ : act, apt, bad, bag, fad,....
e ngắn: /e/: ben, den, fed, bed,.....
i ngắn: /I/: bin, bid, in,...
o ngắn: /ɒ/: hot, Tom, bop,...

u ngắn: /ʌ/ : cut, sun, bug,...
thi tieng anh tren mang
thi toeic
thi toeic online
http://msnhantoeic.com/index.php/tieng-anh-hoa-mat-troi/

Can trường và tế nhị khác nhau ra làm sao

Can trường và tế nhị

- Can trường và tế nhị khác nhau ra làm sao?

- À, đi ăn ở một nhà hàng xịn mà không buộc boa cho bồi bàn tức là can trường.

- Ra thế. Còn tế nhị?

- Tức là hôm sau nên chọn nhà hàng khác mà ăn.

15. Flattering

Critic : "Ah! And what is this ? It is superb! What soul! What expression!"

Artist : "Yeah ? That's where I clear the paint off my brushes".


15. Nịnh bợ

Nhà phê bình : - Ôi! Cái gì thế kia? Một bức tranh tuyệt vời! Quá sâu sắc! Quá tinh tế!

Họa sĩ : - Cái gì? Ðó là chỗ tôi chùi cọ cho sạch sơn đấy.

16. Cigar Fruit

Gardener : "This is a tobacco plant in full flower, madam"

Dear Old Lady : "How very interesting! And how long will it be before the cigars are ripe ?"


16. Trái xì gà

Người làm vườn : - Ðây là cây thuốc lá đang nở hoa đó, thưa bà.

Mệnh phụ khả kính : - Hay quá nhỉ! Thế bao lâu nữa thì xì gà mới chín?

17. Downstairs And Upstairs

Downstairs : "Didn't you hear me pounding on the ceiling ?"


Upstairs : "Oh, that's all right. We were making a lot of noise ourselves".
seameo
thi tieng anh
thi tieng anh tren mang
thi toeic
thi toeic online

thi toeic - Ý nghĩa của một số giới từ

Ý nghĩa của một số giới từ:
1/about:
  • Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
  • Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
  • Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
  • Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

2/Against:
  • Chống lại, trái với Ex: struggle against ... đấu tranh chống lại
  • Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
  • Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
  • So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
  • Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.
3/At
  • Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
  • Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
  • Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
  • At play : đang chơi
  • At oen's prayers : đang cầu nguyện
  • At ease : thoải mái
  • At war : đang có chiến tranh
  • At peace : đang hòa bình
  • Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
  • Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
  • Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.
4/BY:
  • Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
  • Trước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
  • Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
  • Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
  • Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
  • Theo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
  • Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.
Một số thành ngữ:
  • Little by little : dần dần
  • day by day : ngày qua ngày
  • Two by two : từng 2 cái một
  • by mistake : do nhầm lẫn.
  • Learn by heart : học thuộc lòng.
5/FOR
  • Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
  • chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
  • Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
  • Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
  • Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

6/FROM
  • Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
  • Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
  • Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
  • Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
  • Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)
7/IN
Chỉ nơi chốn:
  • Chỉ thời gian:
  • Buổi : In the moning
  • Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.

Chỉ trạng thái
  • Be in debt : mắc nợ
  • Be in good health : có sức khỏe
  • Be in danger : bị nguy hiểm
  • Be in bad health : hay đau yếu
  • Be in good mood : đang vui vẻ
  • Be in tears : đang khóc
Một số thành ngữ khác

  • -In such case :trong trường hợp như thế
  • -In short, in brief : tóm lại
  • -In fact : thật vậy
  • -In other words : nói cách khác
  • -In one word : nói tóm lại
  • -In all: tổng cộng
  • -In general : nói chung
  • -In particular : nói riêng 
    seameo
    thi tieng anh
    thi tieng anh tren mang
    thi toeic

1.Định nghĩa về giới từ

giới từ
1.Định nghĩa về giới từ
 Giới từ (Preposition) là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ...
Ví dụ:
  • I went into the room.
  • I was sitting in the room at that time.
Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ (adverb) và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.
2.Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:
 Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.
3. Vị trí của giới từ trong tiếng anh
Sau TO BE, trước danh từ:
+ THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.
+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.
Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.
+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!
+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.
Sau tính từ:
+ I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY.  = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài.
+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.
 4.Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :
Ví dụ : 
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về 
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:
Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning 
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )
3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :
Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )


trung tam ngoai ngu dai hoc sai gon
trung tam ngoai ngu bo ngoai giao
trung tam tieng anh sai gon vina
vus

An arrow can only be shot by pulling it backward.

 An arrow can only be shot by pulling it backward. So when life is dragging you back with difficulties, it means that it’s going to launch you into something great.
Mũi tên ch bay xa khi nó b kéo li t phía sau. Và cuc sng cũng vy, Khi cuc sng kéo bn v phía sau nghĩa lànó đang khi đng đ đưa bn v phía trước.

VII. The creatures that inhabit this earth – be they human beings or animals – are here to contribute,  each in its own particular way, to the beauty and prosperity of the world.
Các sinh vt đang sng trên đa cu này, dù là con người hay con vt, là đ cng hiến, theo cách riêng ca mình, cho cái đp và s thnh vượng ca thế gii

dong au
elite
giao vien nuoc ngoai
hoc tieng anh
Blogger Template by Clairvo